Chào mừng quý vị đến với website của khoa Nguội sửa chữa thiết bị công nghiệp - Trường cao đẳng công nghiệp Việt Đức - Sông Công - Thái Nguyên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lý thuyết CM HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phùng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:28' 10-01-2013
Dung lượng: 188.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phùng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:28' 10-01-2013
Dung lượng: 188.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Học kỳ 2
Phần II : Lắp ráp
Công nghệ lắp ráp
VI-lắp ráp
1: Khái niệm
Lắp giáp là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất ngành Chế tạo máy, nó quy định đến sự chính xác của các mối ghép chuỗi kích thước lắp đảm bảo yêu cầu về chuyển động của các cơ cấu.
Quá trình lắp giáp là một quá trình lao động phức tạp nó chiếm từ 10 ( 40 % khối lượng công việc . Vì vậy việc hợp lý hoá quá trình lắp ráp nó ảnh hưởng tốt đến chất lượng và giá thành của sản phẩm.
2: Phân loại mối lắp : Chia làm hai loại
ML cố định : + Tháo được
+ Không tháo được
ML di động : + Tháo được
+ Không tháo được
Nghề nguồi cần học những mối lắp là ML tháo được và ML không tháo được .
Ml cố điịnh là ML mà vị trí giữa các chi tiết lắpd không thay đổi .
ML di động : Là ML mà các chi tiết lắp có khả năng chuyển động tương đối với nhau .
3: Các phương pháp lắp :
Lắp lẫn hoàn toàn :
Nếu ta lấy bất kỳ một chi tiết nào đem lắp vào vị trí của nó trong cụm máy đều không phải sửa chữa và điều chỉnh mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật .
Ưu điểm : Phương pháp lắp đơn giản cho năng xuất cao . Có khả năng cơ khí hoá tự động hoá cho quá trình lắp .
Nhược điểm : Phương pháp lắp đơn gỉn cho năng xuất cao , quá trình gia công khó .
Lắp lẫn không hoàn toàn :
Trong quá trình lắp các chi tiết vẫn còn một số chi tiết phải sửa chữa mới lắp được vào vị trí của nó .
Ư điểm : Yêu cầu gia công chi tiết đòi hỏi không cao .
Nhược điểm : Năng xuất không cao khả năng cơ khí hoá tự động hoá thấp .
Phương pháp lắp chọn :
Trong quá trình lắp người ta đo kích thước của một số chi tiết lắp so với yêu cầu của mối lắp , để xác định chi tiết cần lắp với nó . Từ đó ta chọn chi tiết lắp cho phù hợp .
Ưu điểm : Phù hợp với sản xuất nhỏ , giống đơn chiếc.
Nhược điểm : Mất nhiều thời gian năng xuất thấp chất lượng không cao.
Phương pháp lắp sửa .
Là phương lắp mà phải sửa chữa một kỹ thuật nào đó của chi tiết mà quá trình gia công không thể thực hiện chính xác được để đảm bảo yêu cầu của mối lắp .
Phương pháp lắp điều chỉnh:
Là phương pháp lắp mà tiến hành điều chỉnh một cách kỹ thuật nào đó thong qua các chi tiết khác để lắp có sự tương quan và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
4: Các hình thức tổ chức lắp
Lắp cố định tát cả các chi tiết được thực hiện ở một hoặc một số địa điểm.
Lắp di động : Là hình thức thức lắp mà các đối tượng lắp đượ di chuyển từ vị trí này sang 1 vị trí khác theo 1 quy
Phần II : Lắp ráp
Công nghệ lắp ráp
VI-lắp ráp
1: Khái niệm
Lắp giáp là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất ngành Chế tạo máy, nó quy định đến sự chính xác của các mối ghép chuỗi kích thước lắp đảm bảo yêu cầu về chuyển động của các cơ cấu.
Quá trình lắp giáp là một quá trình lao động phức tạp nó chiếm từ 10 ( 40 % khối lượng công việc . Vì vậy việc hợp lý hoá quá trình lắp ráp nó ảnh hưởng tốt đến chất lượng và giá thành của sản phẩm.
2: Phân loại mối lắp : Chia làm hai loại
ML cố định : + Tháo được
+ Không tháo được
ML di động : + Tháo được
+ Không tháo được
Nghề nguồi cần học những mối lắp là ML tháo được và ML không tháo được .
Ml cố điịnh là ML mà vị trí giữa các chi tiết lắpd không thay đổi .
ML di động : Là ML mà các chi tiết lắp có khả năng chuyển động tương đối với nhau .
3: Các phương pháp lắp :
Lắp lẫn hoàn toàn :
Nếu ta lấy bất kỳ một chi tiết nào đem lắp vào vị trí của nó trong cụm máy đều không phải sửa chữa và điều chỉnh mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật .
Ưu điểm : Phương pháp lắp đơn giản cho năng xuất cao . Có khả năng cơ khí hoá tự động hoá cho quá trình lắp .
Nhược điểm : Phương pháp lắp đơn gỉn cho năng xuất cao , quá trình gia công khó .
Lắp lẫn không hoàn toàn :
Trong quá trình lắp các chi tiết vẫn còn một số chi tiết phải sửa chữa mới lắp được vào vị trí của nó .
Ư điểm : Yêu cầu gia công chi tiết đòi hỏi không cao .
Nhược điểm : Năng xuất không cao khả năng cơ khí hoá tự động hoá thấp .
Phương pháp lắp chọn :
Trong quá trình lắp người ta đo kích thước của một số chi tiết lắp so với yêu cầu của mối lắp , để xác định chi tiết cần lắp với nó . Từ đó ta chọn chi tiết lắp cho phù hợp .
Ưu điểm : Phù hợp với sản xuất nhỏ , giống đơn chiếc.
Nhược điểm : Mất nhiều thời gian năng xuất thấp chất lượng không cao.
Phương pháp lắp sửa .
Là phương lắp mà phải sửa chữa một kỹ thuật nào đó của chi tiết mà quá trình gia công không thể thực hiện chính xác được để đảm bảo yêu cầu của mối lắp .
Phương pháp lắp điều chỉnh:
Là phương pháp lắp mà tiến hành điều chỉnh một cách kỹ thuật nào đó thong qua các chi tiết khác để lắp có sự tương quan và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
4: Các hình thức tổ chức lắp
Lắp cố định tát cả các chi tiết được thực hiện ở một hoặc một số địa điểm.
Lắp di động : Là hình thức thức lắp mà các đối tượng lắp đượ di chuyển từ vị trí này sang 1 vị trí khác theo 1 quy
 






Các ý kiến mới nhất